Bảng dữ liệu an toàn (SDS, trước đây là MSDS) là tài liệu đầu tiên bạn nên đọc khi mua bất kỳ hóa chất nào. Sau đây là phần giới thiệu đơn giản về SDS natri silicat để bạn biết chính xác ý nghĩa của các cảnh báo.
Phân loại mối nguy hiểm GHS
Theo Hệ thống hài hòa toàn cầu, dung dịch natri silicat thường được phân loại là:
- Ăn mòn/kích ứng da — Loại 2 (kích ứng da có thể hồi phục)
- Tổn thương/kích ứng mắt nghiêm trọng — Loại 2A (kích ứng, có thể gây tổn thương)
- Độc tính cấp tính qua đường miệng — Loại 4 (có hại nếu nuốt phải)
Từ tín hiệu là CẢNH BÁO và sản phẩm không được phân loại là dễ cháy hoặc nổ.
Các phần chính cần đọc
Phần 1 — Nhận dạng
Xác nhận tên sản phẩm, số CAS (1344-09-8 đối với natri silicat), thông tin liên hệ của nhà cung cấp và cách sử dụng được khuyến nghị.
Phần 3 — Thành phần
Liệt kê nồng độ silicat (thường là 35–40% ở loại chất lỏng) và cân bằng nước.
Phần 4 — Các biện pháp sơ cứu
Phản ứng của mắt, da, hô hấp và nuốt phải — được tóm tắt trong hướng dẫn sơ cứu chuyên dụng của chúng tôi.
Phần 7 — Xử lý và lưu trữ
Đậy kín thùng chứa, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh sương giá và tránh xa axit.
Phần 8 — Kiểm soát phơi nhiễm / PPE
Thông thường: kính bảo hộ bắn hóa chất, găng tay nitrile hoặc cao su tổng hợp, tay áo dài và hệ thống thông gió cục bộ để phun.
Tại sao Người mua phải đọc SDS
- Lên kế hoạch lưu kho an toàn trước khi hàng về.
- Để xác nhận các yêu cầu về PPE cho nhân viên của bạn.
- Để kiểm tra phân loại vận chuyển và số UN (UN 1824 cho dung dịch natri silicat).
- Để tuân thủ các quy định nhập khẩu ở quốc gia của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Natri silicat có cháy được không?
Không — nó không dễ cháy. Sử dụng phương tiện chữa cháy phù hợp với đám cháy xung quanh.
Tôi có cần SDS cho mỗi lô hàng không?
Các nhà cung cấp có uy tín cung cấp SDS và Chứng nhận Phân tích kèm theo mỗi lô hàng hoặc theo yêu cầu.